1. Trang chủ
  2. Cải cách tiền lương
  3. Lập bảng cải cách tiền lương

Lập bảng cải cách tiền lương

Xem phim hướng dẫn tại đây

Hướng dẫn lập bảng cải cách tiền lương

1. Vào menu Cải cách tiền lương. Để lập bảng cải cách tiền lương, anh/chị nhấn Lập bảng CCTL. 

2. Anh/chị nhập Năm tính CCTL. Nếu anh chị nhập năm tính CCTL là năm 2020, chương trình sẽ tự động hiển thị lên các thông tin cải cách còn lại: MLCS cũ, MLCS mới, Ngày áp dụng, Căn cứ theo lương

3. Nhập các Thông tin tinh giản biên chế, sáp nhập đơn vị Thông tin thay đổi cơ chế tự chủ (nếu đơn vị có phát sinh các thông tin trên trong năm 2020)

  • Thông tin tinh giản biên chế, sáp nhập đơn vị (nếu có): nhập Tổng số CBNV có mặt đến 31/12/2015; Tổng số CBNV có mặt đến 01/07/2017; Định mức chi hoạt động trong 1 tháng/1 người.
  • Thông tin thay đổi cơ chế tự chủ (nếu có): chọn Đơn vị chuyển đổi từ cơ chế, Sang cơ chế. Nhập Kinh phí tiết kiệm được từ việc thay đổi cơ chế tự chủ trong 1 tháng.

4. Với các đơn vị cấp xã, khi nhấn Lập bảng CCTL, ngoài các thông tin tương tự như ở trên, anh/chị sẽ cần khai thêm các thông tin thôn/tổ dân phố (nếu có)

  • Khai báo Số thôn thuộc xã biên giới, hải đảo.
  • Khai báo Số thôn có 360 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Khai báo Số thôn còn lại (không thuộc hai loại trên).
  • Khai báo Số tổ dân phố.

5. Nhấn Tính nhu cầu CCTL, phần mềm sẽ tự động tính toán Chi tiết nhu cầu CCTLTổng hợp nguồn thực hiện & nhu cầu CCTL cho đơn vị.

6. Khi đó, tùy thuộc vào đặc thù đơn vị có hoàn cảnh khó khăn, thuộc diện nghèo hay không mà chương trình sẽ hiển thị các báo cáo tương ứng theo CV 14846/BTC-NSNN.

ảnh

Ngoài ra, đối với đơn vị khối xã thì có thêm các biểu mẫu dành riêng cho khối xã.

ảnh

Biểu số 2a: Báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện

Biểu số 2b: Quỹ trợ cấp tăng thêm của cán bộ xã, phường, thôn tổ đã nghỉ việc hường trợ cấp

Báo cáo này được lập căn cứ vào CBNV đã được khai báo tình trạng làm việc là Nghỉ hưu và được tích chọn Nghỉ hưu được hưởng trợ cấp.

Biểu số 2c: Báo cáo nhu cầu kinh phí thực hiện BHTN theo NĐ

Biểu số 2d: Tổng hợp kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với CB KCT xã, thôn

Báo cáo này căn cứ vào loại xã và số liệu thôn/tổ dân phố đã điền trên tham số để tính ra nhu cầu theo mức khoán được quy định tại NĐ34/2019/NĐ-CP)

Biểu số 2đ: Báo cáo nguồn thực hiện CCTL tiết kiệm từ việc tinh giản biên chế, sáp nhập đơn vị

Biểu số này sẽ được lấy lên số liệu từ form tham số.

Biểu số 2e: Báo cáo nguồn thực hiện CCTL từ việc thay đổi cơ chế tự chủ

Biểu số này sẽ được lấy lên số liệu từ form tham số.

Biểu số 2g: Báo cáo quỹ tiền lương, phụ cấp đối với lao động theo HĐ khu vực Hành chính và đơn vị sự nghiệp

Biểu số 2h: Tổng hợp phụ cấp ưu đãi giảm do điều chỉnh danh sách huyện nghèo

Biểu mẫu này căn cứ vào CBNV được hưởng PCUĐN vùng đặc biệt khó khăn đến hết ngày 31/12/2018 và trở lại hưởng khoản PCUĐN theo mức bình thường từ ngày 1/1/2019.

Biểu số 2i: Tổng hợp phụ cấp thu hút giảm do điều chỉnh danh sách huyện nghèo

Biểu mẫu này căn cứ vào CBNV được hưởng phụ cấp thu hút đến hết ngày 31/12/2018.

Biểu số 2k: Tổng hợp kinh phí giảm theo  NĐ 34 – cán bộ, công chức cấp xã

Biểu mẫu này căn cứ vào CBNV thuộc loại “Cán bộ/công chức”.

Biểu số 2l: Tổng hợp kinh phí giảm do thực hiện theo NĐ 34 – người hoạt động không chuyên trách

Biểu mẫu này căn cứ vào CBNV thuộc loại ” CB KCT xã”.

Biểu số 2m: Tổng hợp phụ cấp ưu đãi giảm do thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP của chính phú

Biểu mẫu này căn cứ vào CBNV được hưởng phụ cấp PCUĐN vùng đặc biệt khó khăn đến hết ngày 30/11/2019 và trờ lại hưởng khoản PCUĐN theo mức bình thường từ ngày 1/12/2019.

Biểu số 2n: Tổng hợp phụ cấp thu hút giảm do thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP của chính phú

Biểu mẫu này căn cứ vào CBNV được hưởng phụ cấp thu hút đến hết ngày 31/11/2019.

Cập nhật 28/01/2021

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Để lại bình luận